top of page

Các Bước Cần Lưu Ý Khi Mua Nhông Xích

5 thg 10
3 phút đọc

Đã cập nhật: 7 thg 10

Kiểm tra thông số thông xích bằng thước kẹp
Kiểm tra thông số thông xích bằng thước kẹp

Xác nhận hệ tiêu chuẩn và thông số nền: Tránh lắp nhầm bước xích gây phá hủy hệ thống.

  • Hệ tiêu chuẩn: Xác định rõ hệ xích đang dùng là ANSI (như 40, 50, 60, 80) hay ISO/BS (như 08B, 10B, 12B). Răng của hệ ANSI và ISO có góc vát và đường kính con lăn khác nhau, tuyệt đối không dùng chéo.

  • Số răng (Z): Đếm chính xác số răng. Nếu thay đổi số răng so với thiết kế cũ, cần tính toán lại tỷ số truyền và độ chùng của xích.

  • Số dãy xích: Nhông đơn (1 dãy), đôi (2 dãy) hay ba dãy. Lưu ý bề dày răng của nhông nhiều dãy luôn mỏng hơn nhông đơn.

2. Chọn kiểu dáng cùi nhông (Hub Type): Dựa vào không gian lắp đặt trên máy.

  • Type A (Đĩa phẳng): Dùng khi không gian trục cực hẹp hoặc để hàn trực tiếp vào cụm bích/rulo.

  • Type B (Gù 1 bên): Phổ biến nhất. Đảm bảo chiều dài đoạn trục nhô ra đủ để chứa hết phần cùi gù.

Type C (Gù 2 bên): Dùng cho các bánh răng chịu tải rất nặng, cần diện tích bám trục dài để chống vặn xoắn, hoặc làm nhông trung gian.


3. Chốt quy cách lỗ trục và rãnh then: Quyết định mức độ gia công thứ cấp tại xưởng.

  • Lỗ mồi (Pilot Bore): Phôi nhông chỉ có lỗ tâm nhỏ. Xưởng sẽ tự lên máy tiện khoét lỗ và xọc then theo kích thước thực tế của cốt máy.

  • Lỗ hoàn thiện (Finished Bore): Nhông đã gia công sẵn lỗ trục (ví dụ lỗ ∅25, ∅30), có sẵn rãnh then chuẩn và taro lỗ ốc siết. Lựa chọn này giúp lắp ráp ngay nhưng cần đảm bảo đo chính xác đường kính cốt cốt mô-tơ với dung sai lắp chặt (thường là H7/k6).

4. Yêu cầu vật liệu và độ cứng xử lý nhiệt: Cân bằng giữa độ bền và chi phí bảo trì.

  • Vật liệu: Thép S45C (hoặc C45) là lựa chọn tối ưu nhất cho 80-90% các ứng dụng công nghiệp thông thường.

  • Độ cứng răng: Yêu cầu xưởng gia công hoặc nhà cung cấp cung cấp nhông được tôi cao tần (trui) phần răng đạt dải 42 - 45 HRC. Mức này đảm bảo răng chống mài mòn tốt nhưng không quá cứng đến mức phá hủy bề mặt con lăn xích hay gây giòn gãy chân răng khi bị sốc tải.

  • Phần lõi: Phần cùi gù bắt buộc phải giữ ở trạng thái mềm (không tôi) để sau này có thể tiện, taro sửa chữa nếu cần.

5. Nghiệm thu kích thước thực tế khi nhận hàng:Kiểm tra vật lý bằng thước kẹp.

  • Đo bề dày răng: Kẹp thước kiểm tra bề dày bản răng. Ví dụ nhông 40-1 phải đạt khoảng 7.1 - 7.2 mm. Nhông 40-2 phải nằm ở mức 6.8 - 7.0 mm. Răng quá dày sẽ gây kẹt xích.

  • Độ đồng tâm (Runout): Quay thử nhông trên một trục chuẩn. Nhông gia công kém thường bị lệch tâm lỗ, làm xích bị căng chùng liên tục theo từng vòng quay, gây rung giật mạnh.

  • Góc vát mép: Sườn răng phải được bo vát nhẵn, không có ba-ớ (bavia) sắc nhọn cào xước má xích.

Bình luận


KANA
bando
OPTIBELT
NSK

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT CƠ KHÍ TÍN THÀNH

Địa chỉ: 76 đường số 89, ấp Cây Da, xã Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh
MST: 0317465420

Hỗ trợ khách hàng:​
- HP: 0985095515
​- Zalo: 0985095515
​- Email: linhkiencokhi4u@gmail.com

bottom of page